Laurent Blanc là một cựu cầu thủ bóng đá nổi tiếng và từng làm huấn luyện viên trưởng của Lyon. Trước đây, ông từng làm huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia Pháp. Trước đó, ông từng làm huấn luyện viên cho câu lạc bộ Bordeaux tới chức vô địch Ligue 1 mùa giải 2009-2010.
Blanc chơi bóng chuyên nghiệp cho nhiều câu lạc bộ, bao gồm Montpellier , Napoli , Barcelona , Marseille , Inter Milan và Manchester United , thường hoạt động ở vị trí hậu vệ quét . Anh cũng là cựu tuyển thủ Pháp , có 97 lần khoác áo đội tuyển và ghi 16 bàn thắng quốc tế.

Anh đại diện cho đất nước tham dự một số giải đấu quốc tế, bao gồm FIFA World Cup 1998 và UEFA Euro 2000 , cả hai giải đấu đó Pháp đều vô địch. Vào ngày 28 tháng 6 năm 1998, Blanc ghi bàn thắng vàng đầu tiên trong lịch sử World Cup vào lưới Paraguay .
Tốc độ
Blanc sở hữu tốc độ ở mức ổn, cảm giác những bước chạy của Blanc thiếu đi sự nhanh nhẹn và có phần hơi chậm trong các pha đua tốc phòng ngự. Khả năng di chuyển của Blanc là ổn nhưng không cho thấy nhiều hiệu quả ở meta ưa tốc độ và pressing như hiện tại.
Không chiến
Khả năng không chiến của Blanc rất tốt. Trung vệ người pháp có thể hình to cao, khả năng bật nhảy tốt cùng kỹ năng tranh chấp trên không khá ấn tượng. Khả năng đánh đầu và độ chính xác trong những cú lắc đầu cũng rất ổn. Khả năng chọn vị trí tốt cũng giúp Blanc tạo nên nhiều sự hiệu quả.

Tì đè
Dù có thể hình nhỏ nhưng khả năng tì đè, so vai của Blanc là rất tốt. Cảm giác về sức mạnh và lực tông húc của Blanc là rất ấn tượng và cho thấy rõ hiệu quả khi so vai với đa số tiền đạo đối phương. Ngay cả những tiền đạo quốc dân khi so vai trực diện với Blanc cũng gặp nhiều khó khăn.
Cắt bóng
Khả năng cắt bóng của Blanc là tốt. Anh rất chủ động trong các tình huống di chuyển để đánh chặn và cắt các đường tấn công của đối phương. Khả năng tắc bóng của Blanc rất hay với sải chân dài, tốc độ chọc chân tốt. Khả năng kèm người ổn và đeo bám đối thủ khá hiệu quả.
Chuyền bóng
Meta phản công đang rất thịnh hành, vì vậy mà khả năng chuyền bóng của nhiều trung vệ ở mùa thẻ mới được cải thiện khá tốt. Blanc cũng có khả năng chuyền bóng và phất bóng dài khá ổn và hiệu quả trong các tình huống chuyển đổi trạng thái.

- Review Arda Guler – 25UCL: Viên ngọc kỹ thuật với cái chân trái đầy ma thuật
- Review Hugo Ekitike – 25UCL: Tiền đạo mềm mại với khả năng đầy ngẫu hứng
- Review Eberechi Eze – 25UCL: Nghệ sĩ tuyến hai với nhịp chạm đầy cảm hứng
- Review Rodrygo – 25UCL: Nghệ sĩ tấn công với sự tinh tế và đột biến
- Review Federico Valverde – 25UCL: Cỗ máy tuyến giữa với năng lượng vô tận
- Review Raphinha – 25UCL: Mũi khoan cánh với cái chân trái sát thương
- Review Marcus Thuram – 25UCL: Tiền đạo sức mạnh với khả năng càn lướt
- Review Bradley Barcola – 25UCL: Mũi khoan tốc độ với khả năng đột phá
- Review Bruno Guimaraes – 25UCL: Bộ não tuyến giữa với sự điềm tĩnh
- Review Dominik Szoboszlai – 25UCL: Nhạc trưởng tấn công với những cú sút uy lực
- Review Fabian Ruiz – 25UCL: Nhạc trưởng tuyến giữa với nhịp chơi điềm tĩnh
- Review Rayan Cherki – 25UCL: Nghệ sĩ xử lý bóng với sự ngẫu hứng biến ảo
- Review Leandro Trossard – 25UCL: Mũi tấn công linh hoạt với sự tinh quái
- Review Jude Bellingham – 25UCL: Thủ lĩnh tuyến giữa với sự toàn diện và đẳng cấp
- Review Marcos Llorente – 25UCL: Cỗ máy tuyến giữa với tốc độ và sự toàn diện
- Review Viktor Gyokeres – 25UCL: Tiền đạo sức mạnh với khả năng dứt điểm ấn tượng
- Review Noni Madueke – 25UCL: Cầu thủ chạy cánh kỹ thuật vầ đột biến
- Review Vinicius Junior – 25UCL: Nghệ sĩ tốc độ với khả năng khuấy đảo hàng thủ
- Review Weston McKennie – 25UCL: Tiền vệ box-to-box giàu năng lượng và thể chất
- Review Moises Caicedo – 25UCL: Máy quét tuyến giữa với nền tảng thể chất